15 hạng Giấy phép lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/01/2025).
| Hạng GPLX | Được cấp cho người điều khiển | Thời hạn |
|---|---|---|
| A1 | - Xe mô tô hai bánh ≤ 125 cm³ hoặc công suất điện ≤ 11 kW. | Không thời hạn |
| A |
- Xe mô tô hai bánh > 125 cm³ hoặc công suất điện > 11 kW. - Tất cả loại xe thuộc hạng A1. |
Không thời hạn |
| B1 |
- Xe mô tô ba bánh. - Các loại xe thuộc hạng A1. |
Không thời hạn |
| B |
- Xe ô tô chở người tối đa 08 chỗ (không kể ghế lái). - Xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng ≤ 3.500 kg. - Các loại xe thuộc hạng B kéo rơ moóc ≤ 750 kg. |
10 năm |
| C1 |
- Xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng > 3.500 kg đến 7.500 kg. - Xe tải hạng C1 kéo rơ moóc ≤ 750 kg. - Các loại xe thuộc hạng B. |
10 năm |
| C |
- Xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng > 7.500 kg. - Xe tải hạng C kéo rơ moóc ≤ 750 kg. - Các loại xe thuộc hạng B và C1. |
5 năm |
| D1 |
- Xe ô tô chở người > 08 đến 16 chỗ (không kể ghế lái). - Xe D1 kéo rơ moóc ≤ 750 kg. - Các xe thuộc hạng B, C1, C. |
5 năm |
| D2 |
- Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) > 16 đến 29 chỗ (không kể ghế lái). - Xe D2 kéo rơ moóc ≤ 750 kg. - Các xe thuộc hạng B, C1, C, D1. |
5 năm |
| D |
- Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) > 29 chỗ (không kể ghế lái). - Xe chở người giường nằm. - Xe D kéo rơ moóc ≤ 750 kg. - Các xe thuộc hạng B, C1, C, D1, D2. |
5 năm |
| BE | - Các loại xe thuộc hạng B kéo rơ moóc > 750 kg. | 5 năm |
| C1E | - Xe hạng C1 kéo rơ moóc > 750 kg. | 5 năm |
| CE | - Xe hạng C kéo rơ moóc > 750 kg. - Xe đầu kéo – sơ mi rơ moóc. | 5 năm |
| D1E | - Xe hạng D1 kéo rơ moóc > 750 kg. | 5 năm |
| D2E | - Xe hạng D2 kéo rơ moóc > 750 kg. | 5 năm |
| DE | - Xe hạng D kéo rơ moóc > 750 kg. - Xe chở khách nối toa. | 5 năm |
Quy định dành cho người khuyết tật và một số loại xe đặc thù
- Người khuyết tật điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật sẽ được cấp Giấy phép lái xe hạng A1.
- Người khuyết tật điều khiển ô tô số tự động, nếu phương tiện có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật, sẽ được cấp Giấy phép lái xe hạng B
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng Giấy phép lái xe tương ứng với xe ô tô tải hoặc ô tô chở người tương ứng.
- Xe ô tô đã được thiết kế hoặc cải tạo giảm số chỗ nhưng vẫn có kích thước giới hạn tương đương với xe cùng loại thì người lái phải sử dụng Giấy phép lái xe của hạng phù hợp với loại xe có số chỗ nhiều nhất trong nhóm tương đương đó.
Các hạng bằng còn sử dụng nhưng không được cấp mới
Giấy phép lái xe cấp trước khi Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục sử dụng theo thời hạn và giá trị ghi trên giấy phép lái xe. Nghĩa là nếu bằng “cũ” được cấp trước 1/1/2025, thì bạn vẫn được sử dụng cái GPLX đó cho đến khi hết hạn ghi trên giấy phép (nếu có thời hạn).
Quy định đổi, cấp lại
Khi đổi hoặc cấp lại, các hạng cũ như A2, A3, B2, E, FB2, FC, FD, FE sẽ không còn ở dạng ban đầu, mà đổi sang các hạng mới như bảng phía dưới
| Hạng cũ (theo Luật 2008) | Đổi sang hạng nào theo Luật 36/2024 |
|---|---|
| A2 | Đổi, cấp lại sang hạng A. |
| A3 | Đổi, cấp lại sang hạng B1. |
| A4 | Đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển máy kéo ≤ 1.000kg (không thành GPLX hạng mới). |
| B1 số tự động (GPLX B1 cũ) | Đổi, cấp lại sang hạng B (có điều kiện hạn chế: chỉ được lái ô tô số tự động). |
| B2 | B1, B2 cũ có thể đổi cấp lại GPLX hạng B hoặc C1. |
| D | GPLX hạng D (cũ) đổi sang D2 khi cấp lại. |
| E | GPLX hạng E (cũ) đổi sang D (theo Luật mới) khi cấp lại. |
| FB2 | Đổi sang hạng BE hoặc C1E. |
| FC | Đổi sang hạng CE. |
| FD | Đổi sang hạng D2E. |
| FE | Đổi sang hạng DE. |